Trang 1 của 2 12 CuốiCuối
Kết quả 1 đến 10 của 14
  1. #1
    Ngày tham gia
    Dec 2015
    Bài viết
    0

    Các định nghĩa ĐIỆN cơ bản

    Cường độ dòng điện

    Cường độ dòng điện qua một bề mặt được định nghĩa là lượng điện tích di chuyển qua bề mặt đó trong một đơn vị thời gian. Nó thường được ký hiệu bằng sexchữ I, từ chữ tiếng Đức Intensität, nghĩa là cường độ. Trong hệ SI, cường độ dòng điện có đơn vị ampe.
    <dl><dd></dd></dl> Cường độ dòng điện trung bình trong một khoảng thời gian được định nghĩa bằng thương số giữa điện lượng chuyển qua bề mặt được xét trong khoảng thời gian đó và khoảng thời gian đang xét.
    <dl><dd></dd></dl> Trong đó,

    • I <sub>tb</sub> là cường độ dòng điện trung bình, đơn vị là A (ampe)
    • ΔQ là điện lượng chuyển qua bề mặt được xét trong khoảng thời gian Δt, đơn vị là C (coulomb)
    • Δt là khoảng thời gian được xét, đơn vị là s (giây)

    Khi khoảng thời gian được xét vô cùng nhỏ, ta có cường độ dòng điện tức thời:
    <dl><dd></dd></dl>
    Điện thế


    Trong điện học, điện thế là trường thế vô hướng của điện trường; tức là građiên của điện thế là véctơ ngược hướng và cùng độ lớn với điện trường.
    Cũng như mọi trường thế vô hướng, điện thế có giá trị tùy theo quy ước điện thế của điểm lấy mốc. Trong kỹ thuật điện và điện tử học, khái niệm hiệu điện thế hay điện áp thường được dùng khi so sánh điện thế giữa hai điểm, hoặc nói về điện thế của một điểm khi lấy điểm kia là mốc có điện thế bằng 0.
    Như mọi trường véctơ có dạng tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách (ví dụ lực hấp dẫn), trường véctơ cường độ điện trường là một trường véctơ bảo toàn. Điều này nghĩa là mọi tích phân đường của véctơ cường độ điện trường E từ vị trí r<sub>0</sub> đến r:
    <dl><dd></dd></dl> đều có giá trị không phụ thuộc vào đường đi cụ thể từ r<sub>0</sub> đến r.
    Như vậy tại mỗi điểm r đều có thể đặt giá trị gọi là điện thế:
    <dl><dd></dd></dl> với φ(r<sub>0</sub>) là giá trị điện thế quy ước ở mốc r<sub>0</sub>.
    Trong hệ đo lường quốc tế, điện thế được đo bằng Volt (viết tắt là V).

    Công suất


    Công suất P (từ tiếng Anh Power) là một đại lượng cho biết công được thực hiện ΔW hay năng lượng biến đổi ΔE trong một khoảng thời gian T = Δt.
    <dl><dd> hay ở dạng vi phân .</dd></dl> Công suất trung bình
    Trong hệ SI, công suất có đơn vị đo là watt (W).


    Công suất cơ

    Trong chuyển động đều, thời gian Δt, khoảng cách ΔS, chuyển dộng với vận tốc v dưới tác dụng của lực F thì công suất được tính:
    <dl><dd></dd></dl> hay
    Trong chuyển động quay, thời gian Δt, góc quay Δφ, vận tốc góc ω dưới tác dụng của mômen M thì công suất là:
    <dl><dd></dd></dl>

    Công suất điện

    Công suất điện tức thời với u, i là những giá trị tức thời của hiệu điện thế và cường độ dòng điện.
    Nếu u và i không đổi theo thời gian (dòng điện không đổi) thì .
    Trong điện xoay chiều, có 3 loại công suất: công suất hiệu dụng P, công suất hư kháng Q và công suất biểu kiến S, với S = P + iQ (i: đơn vị số ảo) hay S<sup>2</sup> = P<sup>2</sup> + Q<sup>2</sup>

    Điện trở


    Điện trở là đại lượng vật lý đặc trưng cho tính chất cản trở dòng điện của một vật thể dẫn điện. Nó được định nghĩa là tỉ số của hiệu điện thế giữa hai đầu vật thể đó với cường độ dòng điện đi qua nó:
    <dl><dd></dd></dl> trong đó:
    <dl><dd>U : là hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn điện, đo bằng vôn (V).</dd><dd>I : là cường độ dòng điện đi qua vật dẫn điện, đo bằng ampe (A).</dd><dd>R : là điện trở của vật dẫn điện, đo bằng Ohm (Ω).</dd></dl> Ohm (đọc là ôm) là đơn vị đo điện trở trong SI. Đại lượng nghịch đảo của điện trở là điện thuận G được đo bằng siêmen. Giá trị điện trở càng lớn thì độ dẫn điện càng kém. Khi vật dẫn cản trở dòng điện, năng lượng dòng điện bị chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác, ví dụ như nhiệt năng.
    Định nghĩa trên chính xác cho dòng điện một chiều. Đối với dòng điện xoay chiều, khái niệm sự cản trở dòng điện được mở rộng ra thành trở kháng, trong đó điện trở là phần trở kháng thuần của trở kháng tổng cộng.
    Đối với nhiều chất dẫn điện, trong điều kiện môi trường (ví dụ nhiệt độ) ổn định, điện trở không phụ thuộc vào giá trị của cường độ dòng điện hay hiệu điện thế. Hiệu điện thế luôn tỷ lệ thuận với cường độ dòng điện và hằng số tỷ lệ chính là điện trở. Trường hợp này được miêu tả theo định luật Ohm và các chất dẫn điện như thế gọi là các thiết bị ohm. Các thiết bị này nhiều khi cũng được gọi là các điện trở, như một linh kiện điện tử thụ động trong mạch điện, được ký hiệu với chữ R (tương đương với từ resistor trong tiếng Anh).


    Công suất phản kháng


    Công suất phản kháng, công suất hư kháng,công suất ảo Q là 1 khái niệm trong ngành kĩ thuật điện dùng để chỉ phần công suất điện được chuyển ngược về nguồn cung cấp năng lượng trong mỗi chu kỳ do sự tích lũy năng lượng trong các thành phần cảm kháng và dung kháng, được tạo ra bởi sự lệch pha giữa hiệu điện thế u(t) và dòng điện i(t).
    Khi u(t), i(t) biến đổi theo đồ thị hàm sin thì , với U, I: giá trị hiệu dụng u(t), i(t); φ là pha lệch giữa u(t), i(t).
    Công suất hư kháng Q là phần ảo của công suất biểu kiến S, S = P + iQ.
    Đơn vị đo Q là var (volt amperes reactive), 1 kvar = 1000 var.


    Công suất hiệu dụng


    Công suất hiệu dụng, công suất thực P, là phần công suất điện có thể biến đổi thành các dạng công suất khác (cơ, nhiệt, hay hóa). Đơn vị của công suất hiệu dụng P la watt (W).
    Khi hiệu điện thế u(t) và cường độ dòng điện i(t) không đổi thì P = U · I.
    Nếu u(t) và i(t) là những giá trị biến đổi thì P là giá trị trung bình của công suất tức thời p
    <dl><dd></dd></dl> Khi u(t), i(t) biến đổi theo đồ thị hàm sin thì , với U, I: giá trị hiệu dụng u(t), i(t); φ là pha lệch giữa u(t), i(t).
    Công suất hiệu dụng P là phần thực của công suất biểu kiến S, S = P + iQ.


    Điện dung


    Nếu đặt vào 2 bản cực dẫn điện của tụ điện một điện áp thì các bản cực này sẽ tích các điện tích trái dấu. Khoảng không gian này sẽ tích lũy một điện trường, điện trường này phụ thuộc vào một hệ số C gọi là điện dung của tụ điện.
    C = dq/dU
    Dung kháng của tụ điện: Xc = 1/ωC = 1/2πfC
    Đối với tụ điện lí tưởng thì không có dòng qua hai tấm bản cực tức là tụ điện không tiêu thụ công suất. Nhưng thực tế vẫn có dòng từ cực này qua lớp điện môi đến cực kia của tụ điện, vì vậy trọng tụ có sự tổn hao công suất. Thường sự tổn hao này rất nhỏ và người ta thường đo góc tổn hao (tgδ) của tụ để đánh giá tụ điện.
    Để tính toán, tụ điện được đặc trưng bởi một tụ điện lý tưởng và một thuần trở mắc nối tiếp nhau (đối với tụ có tổn hao ít) hoặc mắc song song với nhau (đối với tụ có tổn hao lớn), trên cơ sở đó xác định góc tổn hao của tụ.


    ....còn nữa mai pót

  2. #2
    Ngày tham gia
    Nov 2015
    Bài viết
    0
    Bạn có thể giải thích cho minh mấy khái niệm điện tích, điện áp, dòng điện và năng lượng điện này được không

  3. #3
    Ngày tham gia
    Aug 2015
    Bài viết
    3
    Trích dẫn Gửi bởi technic-girl
    Bạn có thể giải thích cho minh mấy khái niệm
    </font>
    Trích dẫn Gửi bởi technic-girl
    điện tích, điện áp, dòng điện và năng lượng điện</font> này được không


    1.
    Điện tích: là một tính chất cơ bản và không đổi của một số hạt hạ nguyên tử, đặc trưng cho tương tác điện từ giữa chúng. Điện tích tạo ra trường điện từ và cũng như chịu sự ảnh hưởng của trường điện từ. Sự tương tác giữa một điện tích với trường điện từ, khi nó chuyển động hoặc đứng yên so với trường điện từ này, là nguyên nhân gây ra lực điện từ, một trong những lực cơ bản của tự nhiên . Điện tích còn được hiểu là "hạt mang điện".
    <font size="3">Theo quy ước, có hai loại điện tích: điện tích âmđiện tích dương. Điện tích của electron là âm, ký hiệu là -e còn điện tích của proton là dương, ký hiệu là +e với e là giá trị của một điện tích nguyên tố.

    Các hạt mang điện cùng dấu (cùng dương hoặc cùng âm) sẽ đẩy nhau. Ngược lại, các hạt mang điện khác dấu sẽ hút nhau. Tương tác giữa các hạt mang điện nằm ở khoảng cách rất lớn so với kích thước của chúng tuân theo định luật Coulomb

    2. Điện áp: Bạn xem phần điện thế phía trên</font>


    3. Năng lượng điện: hay là điện năng
    <font size="3"> là năng lượng cung cấp bởi dòng điện. Cụ thể, nó là công cơ học thực hiện bởi điện trường lên các điện tích di chuyển trong nó. Năng lượng sinh ra bởi dòng điện trong một đơn vị đo thời gian là công suất điện.
    <font size="3">Khi dòng điện đi qua một điện trở, điện trở có thể bị nóng lên và tỏa nhiệt ra môi trường (như trong bếp điện). Các máy biến năng có thể chuyển hóa điện năng cung cấp bởi dòng điện ra thành nhiều dạng năng lượng khác, như nhiệt năng trong ví dụ trên, quang năngbóng đèn), động năng (động cơ điện) hay âm thanh (loa).
    (
    Các thiết bị dùng điện năng đã đi sâu vào cuộc sống trong xã hộikilowatt giờ, với giá bán có thể thay đổi theo địa điểm, thời điểm trong ngày hay trong năm, và lượng tiêu thụ. loài người hiện đại và điện năng là một mặt hàng thiết yếu. Điện năng thường được phân phối đến các hộ gia đình và các cơ sở sản xuất, cơ quan dưới đơn vị đo

  4. #4
    Ngày tham gia
    Aug 2015
    Bài viết
    3
    Trời ạ! Lại có vụ giải thích khái niệm cơ bản nữa à!
    Webdien bây giờ thêm nhiệm vụ dạy học nữa đây!
    Thế này thì mất thì giờ rồi!

  5. #5
    Ngày tham gia
    Aug 2015
    Bài viết
    4
    hiện nay mình đang cần tìm hiểu kỹ hơn vấn đề về khái niệm góc tổn hao (tgδ) và cách xác định (đo) nó, mong pro nào biết thì chỉ giáo nhé, thanks nhiều

  6. #6
    Ngày tham gia
    Aug 2015
    Bài viết
    3
    Trích dẫn Gửi bởi itvn
    1. </font>Điện tích:</font> là một tính chất cơ bản và không đổi của một số hạt hạ nguyên tử, đặc trưng cho tương tác điện từ giữa chúng. Điện tích tạo ra trường điện từ và cũng như chịu sự ảnh hưởng của trường điện từ. Sự tương tác giữa một điện tích với trường điện từ, khi nó chuyển động hoặc đứng yên so với trường điện từ này, là nguyên nhân gây ra lực điện từ, một trong những lực cơ bản của tự nhiên . Điện tích còn được hiểu là "hạt mang điện".
    <font size="3">Theo quy ước, có hai loại điện tích: điện tích âmđiện tích dương. Điện tích của electron là âm, ký hiệu là -e còn điện tích của proton là dương, ký hiệu là +e với e là giá trị của một điện tích nguyên tố.

    Các hạt mang điện cùng dấu (cùng dương hoặc cùng âm) sẽ đẩy nhau. Ngược lại, các hạt mang điện khác dấu sẽ hút nhau. Tương tác giữa các hạt mang điện nằm ở khoảng cách rất lớn so với kích thước của chúng tuân theo định luật Coulomb

    2. Điện áp: Bạn xem phần điện thế phía trên</font>


    3. Năng lượng điện: hay là điện năng là năng lượng cung cấp bởi dòng điện. Cụ thể, nó là công cơ học thực hiện bởi điện trường lên các điện tích di chuyển trong nó. Năng lượng sinh ra bởi dòng điện trong một đơn vị đo thời gian là công suất điện.

    <font size="3">Khi dòng điện đi qua một điện trở, điện trở có thể bị nóng lên và tỏa nhiệt ra môi trường (như trong bếp điện). Các máy biến năng có thể chuyển hóa điện năng cung cấp bởi dòng điện ra thành nhiều dạng năng lượng khác, như nhiệt năng trong ví dụ trên, quang năngbóng đèn), động năng (động cơ điện) hay âm thanh (loa).
    (
    Các thiết bị dùng điện năng đã đi sâu vào cuộc sống trong xã hộikilowatt giờ, với giá bán có thể thay đổi theo địa điểm, thời điểm trong ngày hay trong năm, và lượng tiêu thụ. loài người hiện đại và điện năng là một mặt hàng thiết yếu. Điện năng thường được phân phối đến các hộ gia đình và các cơ sở sản xuất, cơ quan dưới đơn vị đo
    dòng điện: dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang diện trái dấu( hạt proton và hạt nơtron), một định nghĩa khác:dòng điện là dòng chuyển dời của các điện tích tự do theo một hướng nhất dịnh dưới tác dụng của một lực điện trường.
    <font color="red">Điện áp
    : điện áp được hình thành khi hai vật dẫn tích điện trái dấu.dòng điện ưu tiên đi từ nơi có điện thế cao về nơi có điện thế thấp.

  7. #7
    Ngày tham gia
    Nov 2015
    Bài viết
    9
    mình muốn hỏi là mình vừa học xong về tụ bù kháng để giảm dòng điện nhưng khi áp dụng thực tế thì mình thấy những thiết bị điện không có ghi cosphi của thiết bị hay dòng điện để tính tụ vậy bạn có cách nào chỉ cho mình biết dòng điện và cosphi của các thiết bị điện

  8. #8
    Ngày tham gia
    Nov 2015
    Bài viết
    3
    bó tay

  9. #9
    Ngày tham gia
    May 2016
    Bài viết
    1
    Lộn xộn quá à

  10. #10
    Ngày tham gia
    Nov 2015
    Bài viết
    166
    Đúng là lộn xộn quá, coi mà chẳng tổng hợp được gì. Mình là dân kỹ sư cũng bó tay. Dưới đây mình có cuốn tài liệu về điện rất hữu ích đối với dân ngành điện. Nhưng được viết bằng tiếng anh, nếu anh em nào muốn mình share cho. Tên tài liệu là Ugly's Electrical Reference 2005, cuốn này rất hay.

 

 
Trang 1 của 2 12 CuốiCuối

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
Diễn đàn sử dụng vBulletin® Phiên bản 4.2.5.
Bản quyền của 2018 vBulletin Solutions, Inc. Tất cả quyền được bảo lưu.
Ban quản trị không chịu trách nhiệm về nội dung do thành viên đăng.
Múi giờ GMT +7. Bây giờ là 05:33 PM.